Website chính thức của Mỏ Than Bùn lớn nhất Đồng Nai với trữ lượng > 2 triệu tấn và năng suất cung ứng 90.000 tấn/ năm
Website chính thức của Mỏ Than Bùn lớn nhất Đồng Nai với trữ lượng > 2 triệu tấn và năng suất cung ứng 90.000 tấn/ năm
Than bùn là lớp vật chất hữu cơ hình thành từ xác thực vật bị phân hủy không hoàn toàn trong môi trường yếm khí, ẩm ướt (đầm lầy, rừng ngập mặn) qua hàng nghìn năm. Có màu nâu đen, xốp và giữ ẩm cao, than bùn giàu Carbon và axit humic, được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (cải tạo đất, phân bón) và lọc nước.
Đặc điểm nổi bật của than bùn
Thành phần: Chủ yếu từ xác thực vật (dương sỉ, rêu, thông, sậy) phân hủy trong điều kiện yếm khí.
Tính chất vật lý: Độ ẩm cao (trung bình 42,1%), kết cấu nhuyễn mịn, sức chứa ẩm và khả năng hấp thụ tốt.
Tính chất hóa học:
Chứa khoảng 65% chất hữu cơ, nhiều axit humic và fulvic, thường có tính axit (
pHp cap H
𝑝𝐻
3,6 – 6)
Công dụng chính của than bùn
Trong nông nghiệp:
Cải tạo đất: Tăng độ tơi xốp, giữ ẩm cho đất cát hoặc làm đất sét thoáng khí.
Giá thể ươm cây: Giữ nước tốt, tạo môi trường lý tưởng cho ươm cây con.
Sản xuất phân bón: Nguyên liệu chính sản xuất phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng.
Trong công nghiệp & Môi trường:
Lọc nước: Chế biến thành than hoạt tính để lọc nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
Nhiên liệu: Được sử dụng làm nhiên liệu đốt ở một số nơi.
Lưu ý khi sử dụng
Than bùn thô cần được xử lý khử bitumic và ủ với vi sinh vật trước khi bón cho cây để tránh gây ngộ độc hoặc ức chế sự phát triển.